Bài tập 6.1 trang 110 Sách Bài Tập Kế Toán Quản Trị (ĐHKT) của NXB Lao Động - Xã Hội
3. Nếu giá thực tế của nguyên vật liệu trực tiếp là 2.500đ/kg, giá định mức là 2.450đ/kg và lượng thực tế là 200kg thì biến động về giá của chi phí NVL trực tiếp là:
a. Tăng 10.000đ
b. Giảm 10.000đ
c. Tăng 15.000đ
d. Tăng 7.500đ
Giải thích
Ảnh hưởng của sự biến động về giá:
KL NVL thực tế x (Đơn giá thực tế - Đơn giá định mức) = 200 x (2500 - 2450) = 10.000đ
4. Có tài liệu sau:
Thực tế:
- Nguyên vật liệu trực tiếp: 9000kg với giá 2.000đ./kg
- Nhân công trực tiếp: 1.700kg với mức lương 9.500đ/giờ
- Sản lượng: 600 sản phẩm
Định mức:
- Nguyên vật liệu trực tiếp: 18kg/sp với giá 1.800đ/kg
- Nhân công trực tiếp: 3giờ/sp với mức lương 9.000đ/giờ
- Biến động về giá của NVL trực tiếp là:
a. Tăng 2.000.000đ
b. Tăng 1.800.000đ
c. Tăng 1.500.000đ
d. Giảm 2.000.000đ
Giải thích:
Biến động về giá của NVL trực tiếp:
KL NVL thực tế x (Đơn giá thực tế - Đơn giá định mức) = 9000 x (2.000 - 1.800) = 1.800.000đ
5. Sử dụng số liệu câu 4. Biến động về lượng của chi phí nguyên liệu trực tiếp là:
a. Tăng 3.000.000đ
b. Giảm 3.240.000đ
c. Giảm 3.000.000đ
d. Tăng 3.240.000đ
Giải thích
Biến động về lượng:
(KL NVL sử dụng thực tế - KL NVL sử dụng định mức tính theo số SP thực tế) x Đơn giá định mức
= (9.000 - 600 x 18) x 1.800 = -3.240.000đ
6. Sử dụng số liệu câu 4. Biến động về giá của chi phí nhân công trực tiếp là:
a. Tăng 1.000.000đ
b. Tăng 850.000đ
c. Giảm 850.000đ
d. Giảm 1.000.000đ
Giải thích
Biến động về giá của chi phí nhân công trực tiếp:
Tổng giờ công thực tế x (Đơn giá giờ công thực tế - Đơn giá giờ công định mức)
= 1.700 x (9.500 - 9.000) = 850.000đ
7. Biến động về giá của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng khi:
a. Giá nguyên vật liệu thực tế rẻ hơn
b. Năng suất lao động tăng
c.Giá nguyên vật liệu thức tế cao hơn
d. Năng suất lao động giảm
Giải thích: dựa vào công thức
8. Có thông tin về sản phẩm BB ở công ty A như sau:
Định mức chi phí NVL trực tiếp: 10 miếng với giá 4.000đ/miếng
Đính mức chi phí nhân công trực tiếp: 2 giờ với giá 20.000đ/giờ
Công ty sản xuất được 6.000 sản phẩm BB. Các số liệu thực tế liên quan như sau:
a. Biến động giảm về tổng chi phí NVL trực tiếp: 1.000.000đ
b. Biến động giảm về nhân tốt giá NVL trực tiếp: 4.000.000đ
c. Biến động tăng về nhân tố mức lương: 7.000.000đ
d. Biến động giảm về nhân tố năng suất lao động: 4.000đ
Với các thông tin trên để sản xuất 6.000 sản phẩm BB. Công ty đã sử dụng bao nhiêu miếng nguyên vật liệu:
a. 50.000 miếng
b. 55.000 miếng
c. 60.000 miếng
d. 60.750 miếng
Giải thích:
Tổng biến động về NVL = Biến động về lượng + biến động về giá
=> Biến động về lượng = tổng biến động - biến động về giá
= -1.000.000 - (-4.000.000) = 3.000.000đ
KL sử dụng thực tế = (Tổng Biến động về lượng / ĐG Định mức) + KL NVL định mức theo số SP thực tế = 3.000.000/4.000 + 10 x 6.000 = 60.750 miếng
9. Sử dụng số liệu câu 8. Giá thực tế của một miếng nguyên liệu trực tiếp là:
a. 3.000đ
b. 3.300đ
c. 3.930đ
d. 4.000đ
Giải thích:
Biến động về giá NVLTT= khối lượng NL sử dụng thực tế x (Đơn giá thức tế - ĐG định mức) = -4.000.000
=> ĐG thực tế = Biến động về giá NVLTT / KL sử dụng TT + ĐG Định mức
=> ĐG thực tế = -4.000.000/60.750 + 4.000 = 3.934 đ
0 nhận xét:
Đăng nhận xét