TEST

SDF VSFS   DFDF DFSDK
 DFJSDFI D
 DSIJFSID FS

BT Chương Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí - Khối Lượng - Lợi Nhuận (Phần 2)

Câu hỏi trích từ bài tập 4.2 trang 62 sách Bài tập kế toán quản trị (ĐH Kinh Tế) XB lần 3, NXB Lao Động - Xã Hội.
9. Công ty Anh Đào sản xuất sản phẩm X bán với giá 60.000đ/sp. Biến phí sản xuất là 40.000đ/sp. Biến phí tiêu thụ bằng 20% giá bán. Định phí hàng năm được dự kiến là 120.000.000đ.
Nếu mức tiêu thụ không vượt quá 20.000 sp, nếu nhiều hơn định phí sẽ là 160.000.000đ.
Số dư đảm phí đơn vị sản phẩm là:
a. 20.000đ
b. 10.000đ
c. 8.000đ
d. 0đ
Giải thích
Số dư đảm phí đơn vị = (g – a) = 60.000đ/sp – (40.000đ/sp + 60.000đ/sp x 60%) = 8.000đ
10. Sử dụng số liệu của câu 9, tỷ lệ số dư đảm phí là:
a. 33,33%
b. 20%
c. 13,33%
d. 10%
Giải thích
Tỷ lệ số dư đảm phí = (g – a) / g = (60.000đ – (40.000 + 60.000 * 20%)) / 60.000 = 13,33%
11. Sử dụng số liệu của câu 9. Mức tiêu thụ hòa vốn của sản phẩm x là:
a. 8.000 sp
b. 10.000 sp
c. 12.500 sp
d. 15.000 sp
Giải thích:
xh = b / (g – a) = 120.000.000 / (60.000 – (40.000+60.000*20%)) = 15.000 sp
12. Sử dụng số liệu của câu 9. Mức tiêu thụ cần thiết để đạt chỉ tiêu lợi nhuận bằng 24.000.000đ là:
a. 10.000 sp
b. 15.000 sp
c. 18.000 sp
d. 20.000sp
Giải thích:
xp = (b + p) / (g – a) = (120.000.000 + 24.000.000) / 8.000 = 18.000sp
13. Sử dụng số liệu của câu 9. Mức tiêu thụ cần thiết để đạt chỉ tiêu lợi nhuận bằng 5% doanh thu là:
a. 24.000 sp
b. 32.000 sp
c. 40.000 sp
d. 48.000 sp
Giải thích:
P = (g – a)x – b
è 5%gxp = (g – a)xp – b
è (g – a – 5%g)xp = b
è xp = b / (0.95g – a) = 120.000.000 / (0.95 * 60.000 – 52.000) = 24.000 sp
14. Công ty Cảnh Hòa sản xuất sản phẩm Y bán với giá 120.000đ. Biến phí đơn vị là 40.000đ/sp. Công ty ước tính định phí của tháng tới bằng 24.000.000đ với mức tiêu thụ 800 sp.
Tỷ lệ số dư đảm phí là:
a. 25%
b. 33,33%
c. 50%
d. 66,67%
Giải thích
Tỷ lệ số dư đảm phí = 100% x (g – a) / g = 100% x (120.000 – 40.000) / 120.000 = 66,67%
15. Sử dụng số liệu của câu 14. Mức tiêu thụ hòa vốn là:
a. 200 sp
b. 400 sp
c. 600 sp
d. 800 sp
Mức tiêu thụ hòa vốn xh = b / (g – a) = 24.000.000 / (120.000 – 40.000) = 300 sp
16. Sử dụng số liệu của câu 14. Giả sử công ty tin rằng nếu chi thêm cho quảng cáo một khoản bằng 6.400.000đ thì sẽ làm tăng mức tiêu thụ thêm:
a. 20 sp
b. 40 sp
c. 60 sp
d. 80 sp
Giải thích:

17. Sử dụng số liệu của câu 14. Giả sử công ty tin rằng nếu giảm 10% giá bán sẽ làm tăng 10% mức tiêu thụ. Lợi nhuận trong trường hợp này sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
a. Giảm 3.280.000đ
b. Tăng 3.280.000đ
c. Giảm 4.160.000đ
d. Tăng 4.160.000đ
Giải thích:
∆p = p2 – p1 = (0.9g1 – a)x1*1.1 – b – (g1 – a)x1 + b = -0.01g1x1 – 0.1ax1 = -0.01*120.000*800 – 0.1*40.000*800 = - 4.160.000 đ
18. Sử dụng số liệu của câu 14. Giả sử công ty tin rằng nếu vừa tăng thêm chi phí quảng cáo 6.400.000đ/tháng vừa giảm giá bán 10% thì sẽ làm tăng 30% mức tiêu thụ. Nếu đúng như vậy lợi nhuận sẽ là:
a. Giảm 1.040.000đ
b. Giảm 320.000 đ
c. Tăng 320.000đ
d. Tăng 1.040.000đ
Giải thích:
P = (g – a)x – b
Chi phí quảng cáo tăng à Định phí tăng 6.400.000đ
Giảm giá bán 10% à Giá bán = 120.000 * 0.9 = 108.000đ
Mức tiêu thụ tăng 30% à mức tiêu thụ = 800 * 130% = 1.040
Lợi nhuận p2 = (108.000 – 40.000) * 1040 – (24.000.000 + 6.400.000) = 40.320.000
Lợi nhuận p1 = (120.000 – 40.000) * 800 – 24.000.000 = 40.000.000
∆p = p2 – p1 = 40.320.000 – 40.000.000 = 320.000đ
Hoặc
∆p = p2 – p1 = (0.9g – a)x*1.3 – (b + 6.400.000) – (g – a)x +b = 0.17gx – 0.3ax – 6.400.000 = 0.17*120.000*800 – 0.3*40.000*800 -6.400.000 = 320.000
19. Chiến lược khả thi nhất để giảm điểm hòa vốn là:
a. Tăng cả định phí và số dư đảm phí
b. Giảm cả định phí và số dư đảm phí
c. Giảm định phí và tăng số dư đảm phí
d. Tăng định phí và giảm số dư đảm phí

Bài tập Chương Phân Tích Biến Động Chi Phí (Phần 1)

Bài tập 6.1 trang 110 Sách Bài Tập Kế Toán Quản Trị (ĐHKT) của NXB Lao Động - Xã Hội
3. Nếu giá thực tế của nguyên vật liệu trực tiếp là 2.500đ/kg, giá định mức là 2.450đ/kg và lượng thực tế là 200kg thì biến động về giá của chi phí NVL trực tiếp là:
a. Tăng 10.000đ
b. Giảm 10.000đ
c. Tăng 15.000đ
d. Tăng 7.500đ
Giải thích
Ảnh hưởng của sự biến động về giá:
KL NVL thực tế x (Đơn giá thực tế - Đơn giá định mức) = 200 x (2500 - 2450) = 10.000đ
4. Có tài liệu sau:
Thực tế:
- Nguyên vật liệu trực tiếp: 9000kg với giá 2.000đ./kg
- Nhân công trực tiếp: 1.700kg với mức lương 9.500đ/giờ
- Sản lượng: 600 sản phẩm
Định mức:
- Nguyên vật liệu trực tiếp: 18kg/sp với giá 1.800đ/kg
- Nhân công trực tiếp: 3giờ/sp với mức lương 9.000đ/giờ
- Biến động về giá của NVL trực tiếp là:
a. Tăng 2.000.000đ
b. Tăng 1.800.000đ
c. Tăng 1.500.000đ
d. Giảm 2.000.000đ
Giải thích:
Biến động về giá của NVL trực tiếp:
KL NVL thực tế x (Đơn giá thực tế - Đơn giá định mức) = 9000 x (2.000 - 1.800) = 1.800.000đ
5. Sử dụng số liệu câu 4. Biến động về lượng của chi phí nguyên liệu trực tiếp là:
a. Tăng 3.000.000đ
b. Giảm 3.240.000đ
c. Giảm 3.000.000đ
d. Tăng 3.240.000đ
Giải thích
Biến động về lượng:
(KL NVL sử dụng thực tế - KL NVL sử dụng định mức tính theo số SP thực tế) x Đơn giá định mức
= (9.000 - 600 x 18) x 1.800 = -3.240.000đ
6. Sử dụng số liệu câu 4. Biến động về giá của chi phí nhân công trực tiếp là:
a. Tăng 1.000.000đ
b. Tăng 850.000đ
c. Giảm 850.000đ
d. Giảm 1.000.000đ
Giải thích
Biến động về giá của chi phí nhân công trực tiếp:
Tổng giờ công thực tế x (Đơn giá giờ công thực tế - Đơn giá giờ công định mức)
= 1.700 x (9.500 - 9.000) = 850.000đ
7. Biến động về giá của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng khi:
a. Giá nguyên vật liệu thực tế rẻ hơn
b. Năng suất lao động tăng
c.Giá nguyên vật liệu thức tế cao hơn
d. Năng suất lao động giảm
Giải thích: dựa vào công thức
8. Có thông tin về sản phẩm BB ở công ty A như sau:
Định mức chi phí NVL trực tiếp: 10 miếng với giá 4.000đ/miếng
Đính mức chi phí nhân công trực tiếp: 2 giờ với giá 20.000đ/giờ
Công ty sản xuất được 6.000 sản phẩm BB. Các số liệu thực tế liên quan như sau:
a. Biến động giảm về tổng chi phí NVL trực tiếp: 1.000.000đ
b. Biến động giảm về nhân tốt giá NVL trực tiếp: 4.000.000đ
c. Biến động tăng về nhân tố mức lương: 7.000.000đ
d. Biến động giảm về nhân tố năng suất lao động: 4.000đ
Với các thông tin trên để sản xuất 6.000 sản phẩm BB. Công ty đã sử dụng bao nhiêu miếng nguyên vật liệu:
a. 50.000 miếng
b. 55.000 miếng
c. 60.000 miếng
d. 60.750 miếng
Giải thích:
Tổng biến động về NVL = Biến động về lượng + biến động về giá
=> Biến động về lượng = tổng biến động - biến động về giá
= -1.000.000 - (-4.000.000) = 3.000.000đ
KL sử dụng thực tế = (Tổng Biến động về lượng / ĐG Định mức) + KL NVL định mức theo số SP thực tế = 3.000.000/4.000 + 10 x 6.000 = 60.750 miếng
9. Sử dụng số liệu câu 8. Giá thực tế của một miếng nguyên liệu trực tiếp là:
a. 3.000đ
b. 3.300đ
c. 3.930đ
d. 4.000đ
Giải thích:
Biến động về giá NVLTT= khối lượng NL sử dụng thực tế x (Đơn giá thức tế - ĐG định mức) = -4.000.000
=> ĐG thực tế = Biến động về giá NVLTT / KL sử dụng TT + ĐG Định mức
=> ĐG thực tế = -4.000.000/60.750 + 4.000 = 3.934 đ

BT Chương Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí - Khối Lượng - Lợi Nhuận (Phần 5)

Bài tập 4.11, Trang 69 sách Bài Tập Kế Toán Quản Trị (ĐH Kinh Tế) , NSX Lao Động Xã Hội
Câu hỏi:
Tại công ty A năm 19x1 có các tài liệu liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như sau:
· Số lượng sản phẩm tiêu thụ 80.000
· Giá bán một sản phẩm 400
· Tổng trị giá vốn hàng bán 22.600.000
· Trong đó: Nguyên vật liệu trực tiếp 8.000.000
· Nhân công trực tiếp 6.400.000
· CP sản xuất chung khả biến 3.200.000
· CP sản xuất chung bất biến 5.000.000
· Hoa hồng bán hàng 5% giá bán
· Chi phí bao bì đóng gói 20đ/sp
· Tổng chi phí quảng cáo trong năm 3.000.000
· CP quản lý doanh nghiệp khả biến 800.000
· CP quản lý doanh nghiệp bất biến 4.000.000
Yêu cầu:
1. Lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí và xác định sản lượng, doanh thu hòa vốn. Vẽ đồ thị hòa vốn dạng tổng quát.
2. Công ty có năng lực sản xuất tối đa 130.000sp/năm . Với kết quả kinh doanh trên, ban Giám Độc công ty xem xét một số phương án cải tiến hoạt động cho năm 19x2 (các phương án độc lập với nhai)
a. Giảm 5% giá bán để tăng khối lượng tiêu thụ lên đến năng lực tối đa của công ty.
b. Tăng giá báng 25%, tăng chi phí quảng cáo 8.000.000đ và tăng tiền hoa hồng lên bằng 10%/giá bán. Nếu thực hiện những điều này, khối lượng tiêu thụ sẽ tăng 50%.
Nên chọn phương án nào? Tại sao?
3. Một công ty nước ngoài muốn mua 30.000sp nếu giá phải chăng (việc bán lô hàng này không ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ trong nước của công ty). Tuy nhiên để bán được lô hàng này Cty phải trả thêm 1.100.000đ để quảng cáo cho sản phẩm ở hải ngoại, phải tốn thêm 30đ nguyên liêu / sp để gia công lại sp đúng theo tiêu chuẩn nước ngoài, nhưng ngược lại công ty không phải mất khoản tiền hoa hông và bao bì đóng gói.
Vậy công ty phải bán cho doanh nghiệp nước ngoài giá nào để có thể đạt được điểm hòa vốn với tất cả số sán phẩm bán trong năm 19x2. Giả sử hoạt động và khối lượng tiêu thụ của năm 19x1 như năm 19x2.
Câu 1.
Doanh thu: 80.000 x 400 = 32.000.000đ
Chi phí khả biến = CP NVL trực tiếp CP Nhân công trực tiếp + CP SX chung khả biến + hoa hồng + CP quản lý khả biến + CP đóng gói
= 8.000.000 + 6.400.000 + 3.200.000 + 5% x 400 x 80.000 + 20 x 80.000 + 800.000 = 21.600.000đ
Chi phí bất biến = CP SX chung bất biến + CP quảng cáo = 5.000.000 + 3.000.000 = 8.000.000 đ
Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí:
1. Doanh thu 32.000.000 400 100%
2. CP khả biến 21.600.000 270 67,5%
3. Số dư đảm phí 10.400.000 130 32.5%
4. Chi phí bất biến 8.000.000
5. Lợi nhuận 2.400.000
Sản lượng hòa vốn: xh = b / (g - a) = 8.000.000 / (400 - 270) = 61.538 sp
Doanh thu hòa vốn: 61.538 x 400 = 24.615.200đ
Câu 2
Phương án a
Giá bán mới: 95% x 400 = 380đ/sp
Lợi nhuận đạt được trong trường hợp này là:
p = (g - a)x - b = (380 - 270)x130.000 - 8.000.000 = 6.300.000
Phương án b
Giá bán mới: 125% x 400 = 500đ/sp
Chi phí bất biến mới: 8.000.000 + 8.000.000 = 16.000.000đ
Chi phí khả biến đơn vị mới: 270 + 10% x 500 = 320đ
Số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ đạt được: 150% x 80.000 = 120.000sp
Lợi nhuận đạt được trong trường hợp này là:
p = (g - a)x - b = (500 -320) x 120.000 - 16.000.000 = 5.600.000đ
Vậy DN nên chọn phương án a vì sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn lợi nhuận khi chọn phương án b
Câu 3
Chi phí khả biến đơn vị khi không có hoa hồng và bao bì đóng gói:
270 - 20 - 5% x 400 = 230đ/sp
Chi phí khả biến đơn vị đối với 30.000sp bán cho công ty nước ngoài: 230 + 30 = 260đ/sp
Gọi b2 là chi phí quảng cáo tăng thêm khi bán cho công ty nước ngoài
a2 là chi phí khả biến đơn vị khi bán sp cho công ty nước ngoài
g2 là giá bán cần tìm
x2 là sản lượng bán cho công ty nước ngoài.
p1 là lợi nhuận đạt được khi bán trong nước
p2 là lợi nhuận đạt được khi bán cho công ty nước ngoài
Tại điểm hòa vốn với tất cả sản phẩm bán trong năm 19x2: p1 + p2 = 0
=> 2.400.000 + (g2 -a2)x2 - b2 = 0
=> g2 = (b2 + a2x2 - 2.400.000) / x2 = (1.100.000 + 260 x 30.000 - 2.400.000)/30.000 = 216,67đ/sp
Vậy với giá bán 216.67đ/sp công ty sẽ đạt được điểm hòa vốn cho tất cả các sản phẩm bán trong năm 19x2.

BT Chương Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí - Khối Lượng - Lợi Nhuận (Phần 4)

Bài tập 4.6 - Trang 67, Sách Bài Tập Kế Toán Quản trị
Câu hỏi: các bạn xem sách nhé. Khi nào rảnh mình sẽ post lại.
Bài giải:
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Số dư đảm phí:
- Doanh thu 90.000.000 = 7.500 x 12.000
- Biến phí 54.000.000 = 4.500 x 12.000

BT Chương Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí - Khối Lượng - Lợi Nhuận (Phần 3)

Giả định có DN X và DN Y. Hàng kỳ sản xuất và tiêu thụ 1.000sp với giá bán 100, chi phí khả biến 60đ, chi phí bất biến 30.000đ. Yêu cầu:
1. Lập báo cáo thu nhập theo số dư đẳng phí. Xác định sản lượng và doanh thu tại điểm hòa vốn. Vẽ đồ thị biểu diễn.
2. Để đạt được lợi nhuận là 12.000 thì sản lượng bán ra trên thị trường là bao nhiêu?
3. Doanh nghiệp dự kiến bán 1 sp tặng 1 món quà trị giá 3đ, tăng chi phí quảng cáo lên 1200. Quan biện pháp này lượng tiêu thụ tăng 28%. Hãy xác định lợi nhuận cho trường hợp này.
4. Doanh nghiệp dự kiến giảm giá bán 2đ, tăng chi phí quảng cáo lên 2000. Để lợi nhuận tăng 30% so với trước thì sản lượng bán ra trên thị trường là bao nhiêu?
5. DN dự kiến thay đổi hình thức trả lương của bộ phận bán hàng, cụ thể là chuyển 8.000 tiền lương theo thời gian sang trả 8đ cho một sản phẩm bán ra. Mặc khác, giảm giá bán 1đ, tăng chi phí quảng cáo lên 1.500đ. Qua biện pháp này, lượng tiêu thụ tăng 32%. Hãy xác định lợi nhuận cho trường hợp này.
Bài giải:
1. Báo cáo thu nhập theo số dư đẳng phí
a. Doanh thu gx = 100*1.000 = 100.000đ
b. Chi phí khả biến ax = 600*1.000 = 60.000đ
c. Số dư đẳng phí (g – a)x = (100-60)*1.000 = 40.000đ
d. Chi phí bất biến 30.000đ
e. Lợi nhuận (g – a)x – b = 10.000đ
2. Để đạt được lợi nhuận 12.000 thì sản phẩm bán ra trên thị trường phải đạt:
xp = (b + p) / (g – a) = (30.000 + 12.000) / (100 – 60) = 1.050 sp
Bán 1 sản phẩm tặng 1 món quà trị giá 3đ làm biến phí đơn vị tăng lên 3đ
Chi phí quảng cáo tăng lên 1.200đ làm định phí tăng 1.200đ
Lợi nhuận trong trường hợp này:
p = (g –a)x – b = (100 – 63)1.000*1.28 – (30.000 + 12.000) = 5360đ
4. Chi phí quảng cáo tăng lên 2.000đ làm định phí tăng 2.000đ
Để đạt được lợi nhuận tăng 30% với các điều kiện trên thì sản phẩm bán ra trên thị trường phải là:
xp = (b + p) / (g – a) = (30.000 + 2.000 + 10.000*130%) / (100 -2 -60) = 1184
5. Chuyển từ hình thức trả lương thời gian sang hình thức trả lương sản phẩm làm giảm định phí xuống 8.000đ và tăng biến phí đơn vị lên 8đ/sp
Lợi nhuận cho trường hợp này:
p = (g – a)x – b = ((100-1) – (60+8))*1000*132% - (30.000 – 8.000 + 1.500) = 17.420đ

BT B9.11 (Trang 220)

Công ty cổ phần ABC nghiên cứu thành công chế tạo 1 loại sản phẩm mới. Để tổ chức sx và tham gia thị trường loại sản phẩm mới này, cty cần tài trợ 2 tỷ. Ngày 31/12/N, cty có dự án vay tiền như sau (đvt: đồng):