Công ty cổ phần ABC nghiên cứu thành công chế tạo 1 loại sản phẩm mới. Để tổ chức sx và tham gia thị trường loại sản phẩm mới này, cty cần tài trợ 2 tỷ. Ngày 31/12/N, cty có dự án vay tiền như sau (đvt: đồng):
- Công ty phát hành trái phiếu chuyển đổi có tổng mệnh giá 500 triệu, lãi 11%, 10 năm. Trái phiếu bán theo mệnh giá, trả lãi sau định kỳ 2 lần/năm vào 1/1 và 1/7. Mỗi lượng trái phiếu có mệnh giá 1 triệu chuyển đổi thành 30 cổ phần thông thường mệnh giá 20.000đ/CP.
- Cty phát hành trái phiếu chiết khấu mệnh giá 1 tỷ,, lãi 10%, 10năm, giá bán 885.301.000đ, trả lãi sau định kỳ 2 lần/năm vào 1/1 và 1/7. CTy sử dụng phương pháp đường thẳng để phân bổ chiết khấu trái phiếu.
- Cty cũng phát hành khế ước vay (có thế chấp) 500 triệu, lãi 12%, 15 năm, thanh toán mỗi lần 36.324.000đ vào 2 lần/năm vào 30/06 và 31/12
Yêu cầu:
Thực hiện bút toán nhật ký các nghiệp vụ phát sinh sau (cho biết kỳ kế tóan: năm, kết thúc 31/12; kỳ kế toán là quý; các khoản thu chi bằng tiền gửi ngân hàng).
1. Đối với trái phiếu chuyển đổi, lãi 11%, 10năm
a. Ngày 1/1/N+1 phát hành trái phiếu
b. Ngày 1/7/N+1 chi trả lãi và 31/12/N+1 ghi nhận chi phí lãi trái phiếu.
c. Ngày 1/1/N+2 chi trả lãi trái phiếu.
d. Ngày 1/1/N+2 chuyển đổi tất cả trái phiếu thành cổ phiếu thường (cho biết thị giá cổ phiếu thường ngày 1/1/X2 là 67.000đ/CP)
2. Đối với trái phiếu chiết khấu, lãi 11%, 10 năm.
a. Ngày 1/1/N+1 phát hành trái phiếu
b. Ngày 1/7/N+1 trả lãi trái phiếu.
c. Phân bổ chiết khấu trái phiếu cho kỳ trả lãi đầu tiên 1/7/N+1
d. Ngày 1/7/N+5 chi trả lãi trái phiếu; giả sử sau đó mua lại toàn bộ trái phiếu chiết khấu với giá 101% mệnh giá.
3. Đối với khế ước vay thế chấp.
a. Ngày 31/12/N phát hành khế ước vay
b. Lập bảng thanh toán cho 4 kỳ đầu thanh toán
c. Xác định nợ dài hạn đến hạn trả vào 31/12/N+1
(Ghi chú: Bảng thanh toán khế ước vay thế chấp. Đơn vị tính: ngàn đồng)
Kỳ thanh toán 6 tháng / lần | Số tiền thanh toán | Chi phí lãi vay | Giảm nợ gốc | Số dư nợ gốc |
Ngày phát hành | 500.000 | |||
1 | 36.324 | 30.000 | 6.324 | 493.676 |
2 | 36.324 | |||
3 | 36.324 | |||
4 | 36.324 |
Bài giải
a. Ngày 1/1/N+1 phát hành trái phiếu
Nợ TK 112 500.000.000
Có TK 3431 500.000.000
b. Ngày 1/7/N+1 chi trả lãi trái phiếu: = 500triệu x 11% x 6/12 = 27.500.000
Nợ TK 2411 27.500.000
Có TK 112 27.500.000
Ngày 31/12/N+1 ghi nhận chi phí trả lãi trái phiếu: = 500triệu x 11% x 6/12 = 27.500.000
Nợ TK 2411 27.500.000
Có TK 335 27.500.000
c. Ngày 01/01/N+2 chi trả lãi trái phiếu: = 500triệu x 11% x 6/12 = 27.500.000
Nợ TK 335 27.500.000
Có TK 112 27.500.000
d. Ngày 01/01/N+2, chuyển đổi tất cả trái phiếu thành cổ phiếu thường
1TP (MG 1triệu) à 30CP X 20.000đ = 600.000đ
500 TP à 500 x 30CP x 20.000đ = 300.000.000đ
Chênh lệch khi chuyển đổi cổ phiếu giữa giá thị trường và mệnh giá = 30CP x 500 x (67.000đ – 20.000đ) = 705.000.000đ
Nợ TK 3431 500.000.000
Nợ TK 635 505.000.000
Có TK 4111 300.000.000
Có TK 4412 705.000.000
0 nhận xét:
Đăng nhận xét